Thứ Hai, 21 tháng 2, 2022

Kinh doanh đa cấp là gì?

Hoạt động kinh doanh bán hàng đa cấp không phải là hoạt động kinh doanh phạm pháp và bị cấm ở Việt Nam. Pháp luật Việt Nam vẫn có khung pháp lý để điều chỉnh hoạt động kinh doanh này. Tuy nhiên, để được kinh doanh theo hình thức đa cấp thì doanh nghiệp cần phải tuân thủ nghiêm ngặt những điều kiện và quy định đặc thù.

1. Kinh doanh đa cấp là gì?

Kinh doanh theo phương thức đa cấp là hoạt động kinh doanh sử dụng mạng lưới tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, trong đó, người tham gia được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác từ kết quả kinh doanh của minh và những người khác trong mạng lưới.

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp là doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp để bán hàng hóa.

2. Đối tượng kinh doanh theo phương thức đa cấp

Hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp chỉ được thực hiện đối với hàng hóa. Mọi trường hợp kinh doanh theo phương thức đa cấp với đối tượng không phải là hàng hóa đều bị cấm, trừ trường hợp có quy định khác.

Những hàng hóa sau đây không được kinh doanh theo phương thức đa cấp:

- Hàng hóa là thuốc; trang thiết bị y tế; các loại thuốc thú y (bao gồm cả thuốc thú y thủy sản); thuốc bảo vệ thực vật; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn bị hạn chế sử dụng và cấm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và các loại hóa chất nguy hiểm.

- Sản phẩm nội dung thông tin số.

3. Hành vi nghiêm cấm trong hoạt động bán hàng đa cấp

- Yêu cầu người khác đặt cọc hoặc nộp một khoản tiền nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

- Yêu cầu người khác phải mua một số lượng hàng hóa nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

- Cho người tham gia bán hàng đa cấp nhận tiền hoặc lợi ích kinh tế khác từ việc giới thiệu người khác tham gia vào hoạt động bán hàng đa cấp mà không phải từ việc, mua bán hàng hóa của người được giới thiệu đó;

- Từ chối chi trả không lý do chính đáng các khoản hoa hồng, tiền thưởng hay lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp có quyền hưởng;

- Cung cấp thông tin gian dối về kế hoạch trả thưởng, về lợi ích của việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;

- Cung cấp thông tin gian dối, gây nhầm lẫn về tính năng, công dụng của hàng hóa hoặc hoạt động của doanh nghiệp thông qua báo cáo viên, đào tạo viên tại hội nghị, hội thảo, đào tạo hoặc thông qua tài liệu của doanh nghiệp;

- Duy trì nhiều hơn một hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, vị trí kinh doanh đa cấp, mã số kinh doanh đa cấp hoặc các hình thức khác tương đương đối vối cùng một người tham gia bán hàng đa cấp;

- Thực hiện khuyến mại sử dụng mạng lưới gồm nhiều cấp, nhiều nhánh mà trong đó người tham gia chương trình khuyến mại có nhiều hơn một vị trí, mã số hoặc các hình thức tương đương khác;

- Tố chức các hoạt động trung gian thương mại theo quy định của pháp luật thương mại nhằm phục vụ cho việc duy trì, mở rộng và phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp;

- Tiếp nhận hoặc chấp nhận đơn hoặc bất kỳ hình thức văn bản nào khác của người tham gia bán hàng đa cấp, trong đó, người tham gia bán hàng đa cấp tuyên bố từ bỏ một phần hoặc toàn bộ các quyền của mình theo quy định hoặc cho phép doanh nghiệp không phải thực hie655n nghĩa vụ đối với người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định;

- Kinh doanh theo phương thức đa cấp đối với đối tượng không được kinh doanh đa cấp;

- Không sử dụng hệ thống quản lý người tham gia bán hàng đa cấp đã đăng ký với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp để quản lý người tham gia bán hàng đa cấp;

- Mua bán hoặc chuyển giao mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp khác, trừ trường hợp mua lại, hợp nhất hoặc sáp nhập doanh nghiệp;

- Cấm doanh nghiệp tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo, giới thiệu về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp khi chưa được cấp giấy chứng nhận kinh doanh đa cấp.

4. Những hành vi cấm đối với người bán hàng đa cấp

- Yêu cầu người khác phải đặt cọc hoặc nộp khoản tiền nhất định để ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

- Cung cấp thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn về lợi ích của việc tham gia bán hàng đa cấp, tính năng, công dụng của hàng hóa, hoạt động của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;

- Tổ chức hội thảo, hội nghị, đào tạo về kinh doanh theo phương thức đa cấp khi chưa được doanh nghiệp bán hàng đa cấp ủy quyền bằng văn bản;

- Lôi kéo, dụ dỗ, mua chuộc người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp khác tham gia vào mạng lưới của doanh nghiệp mà mình đang tham gia;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, địa vị xã hội, nghề nghiệp để khuyến khích, yêu cầu, lôi kéo, dụ dỗ người khác tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp hoặc mua hàng hóa theo phương thức kinh doanh theo phương thức đa cấp;

- Thực hiện hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương nơi doanh nghiệp chưa được cấp giấy xa1cc nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương;

- Cấm tham gia vào hoạt động bán hàng đa cấp của tổ chức, cá nhân kinh doanh theo phương thức đa cấp chưa được cấp giấy chứng nhận kinh doanh theo thức đa cấp.

5. Điều kiện để đăng ký kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp

Doanh nghiệp muốn kinh doanh theo phương thức đa cấp phải đăng ký theo quy định. Để đăng ký kinh doanh theo phương thức đa cấp, doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận bán hàng đa cấp;

- Có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên;

- Thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bao gồm tổ chức hoặc cá nhân từng giữ một trong các chức vụ nêu trên tại tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại Nghị định 42/2014/NĐCP;

- Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hay chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam một khoản tiền tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 10 tỷ đồng;

- Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch, phù hợp với quy định của pháp luật;

- Có hệ thống thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

- Có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải đáp thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp.

6. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;

- 01 bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương;

- 01 bản danh sách kèm theo bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp lệ của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

- 02 bộ tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:

+ Mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

+ Kế hoạch trả thưởng;

+ Chương trình đào tạo cơ bản;

+ Quy tắc hoạt động.

- 01 danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm các thông tin: Tên, chủng loại, xuất xứ, quy cách đóng gói, chế độ bảo hành (nếu có), giá bán và số điểm thưởng quy đổi tương ứng với giá bán, thời điểm áp dụng;

- 01 bản chính văn bản xác nhận ký quỹ;

- Tài liệu giải trình kỹ thuật về hệ thống công nghệ thông tin quản lý người tham gia bán hàng đa cấp;

- Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có trang thông tin đủ điều kiện theo quy định;

- Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp.

Cơ quan giải quyết: Bộ Công thương

Phương thức gửi hồ sơ: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

7. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Giấy chứng nhận có hiệu 05 năm kể từ ngày cấp.

Giây chứng nhận được lập thành 02 bản chính, 01 bản giao cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp và 01 bản lưu tại Bộ Công thương.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - Luatdainam.com

nut-1nut-2

https://www.plurk.com/luatdainam
https://gab.com/luatdainam
https://myspace.com/luatdainam

Top công việc cần làm sau khi thành lập doanh nghiệp


Top công việc cần làm sau khi thành lập doanh nghiệp
1. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phải làm thủ tục để thông báo công khai thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần liên hệ các Ngân hàng thương mại hoặc Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam để tiến hành mở tài khoản thanh toán cho doanh nghiệp mình.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có tài khoản ngân hàng, doanh nghiệp phải thực hiện thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chứ không cần thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nữa.

3. Thông báo mẫu con dấu

Doanh nghiệp có quyền quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu của công ty; trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Mỗi công ty có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước. Tức là, công ty có bao nhiêu con dấu cũng được, nhưng tất cả chúng đều phải thống nhất theo một mẫu dấu đã đăng ký.

Công ty phải thực hiện thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở trước khi sử dụng hay khi có thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của công ty.

4. Khai, nộp lệ phí môn bài

Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, nộp lệ phí môn bài khi mới ra hoạt động kinh doanh cho Chi cục Thuế quản lý trực tiếp.

Từ ngày 25/2/2020, doanh nghiệp mới thành lập (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới) được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12/2020). Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (sau đây gọi chung là Đơn vị phụ thuộc) thì đơn vị phụ thuộc được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài.

Tuy nhiên, doanh nghiệp khi mới ra hoạt động kinh doanh có trách nhiệm kê khai lệ phí môn bài cho Chi cục Thuế quản lý trực tiếp.

Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (sau đây gọi chung là Đơn vị phụ thuộc) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh; thì, doanh nghiệp thực hiện khai, nộp lệ phí môn bài cho các Đơn vị phụ thuộc đó với Chi cục Thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có Đơn vị phụ thuộc kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh; thì, các Đơn vị phụ thuộc đó tự khai, nộp lệ phí môn bài với Chi cục Thuế quản lý trực tiếp mình.

Doanh nghiệp và Đơn vị phụ thuộc khai lệ phí môn bài một lần khi mới ra hoạt động, kinh doanh, chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;

Trường hợp mới thành lập nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.

5. Đăng ký tự nguyện áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có 02 phương pháp tính thuế GTGT là: phương pháp khấu trừ, phương pháp trực tiếp. Doanh nghiệp mới thành lập thì sẽ áp dụng phương pháp trực tiếp.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh; thì có thể tự nguyện đăng ký áp dụng theo phương pháp khấu trừ.

Và nếu áp dụng phương pháp khấu trừ này thì doanh nghiệp sẽ được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng theo hình thức đặt in hoặc tự in.

6. Thông báo cho cơ quan thuế về việc đặt in hóa đơn lần đầu

Doanh nghiệp mới thành lập nếu đủ điều kiện tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; thì, gửi văn bản Đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 thuộc Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình.

Mẫu hóa đơn là do doanh nghiệp tự thiết kế, nhưng cần đảm bảo có các nội dung như mẫu Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 5.1 thuộc Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).

7. Treo biển hiệu tại trụ sở công ty

Biển hiệu của doanh nghiệp phải được treo ở cổng chính hoặc mặt trước của trụ sở, và phải chứa các thông tin sau:

- Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);

- Tên doanh nghiệp theo đúng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Địa chỉ, số điện thoại.

Chữ viết thể hiện trên biển hiệu phải là tiếng Việt. Trong trường hợp sử dụng cả tiếng Việt, tiếng nước ngoài thì khổ chữ nước ngoài không được quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới chữ tiếng Việt.

8. Lập sổ đăng ký thành viên/ sổ đăng ký cổ đông, chứng nhận góp vốn theo quy định của Luật doanh nghiệp và thông báo bằng văn bản cho cơ quan Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày.

9. Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Trường hợp doanh nghiệp có thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì phải tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp Quyết định thay đổi các nội dung liên quan.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - Luatdainam.com

nut-1nut-2

https://www.plurk.com/luatdainam
https://gab.com/luatdainam
https://myspace.com/luatdainam

Thứ Hai, 13 tháng 9, 2021

Mua bán sáp nhâp doanh nghiệp

M&A được viết tắt bởi hai từ tiếng Anh: Mergers and Acquisitions. Đây là thuật ngữ để chỉ sự Mua bán hay Sáp nhập giữa hai hay nhiều công ty với nhau. Nếu đang có thắc mắc, bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí về vấn đề này.

Sáp nhập được hiểu là việc kết hợp giữa hai hay nhiều công ty và cho ra đời một pháp nhân mới. Ngược lại, Mua bán được hiểu là việc một công ty mua lại hoặc thôn tính một công ty khác và không làm ra đời một pháp nhân mới.

– Như vậy, hai công ty Sáp nhập cùng nhau sẽ có giá trị lớn hơn hai công ty đang hoạt động riêng lẻ. Đây cũng chính là lý do dẫn đến các hoạt động Mua bán và Sáp nhập giữa các công ty. Đặc biệt hữu ích là khi các công ty rơi vào những thời kỳ khó khăn do cạnh tranh, tác động thị trường hay bất kỳ yếu tố nào khác.

– Những công ty lớn sẽ mua lại các công ty nhỏ và yếu hơn, nhằm tạo nên một công ty mới có sức cạnh tranh hơn và giảm thiểu chi phí. Các công ty sau khi M&A sẽ có cơ hội mở rộng thị phần và đạt được hiệu quả kinh doanh tốt hơn. Vì thế, những công ty nhỏ là đối tượng bị mua thường sẵn sàng để công ty khác mua. Điều này sẽ tốt hơn nhiều so với việc bị phá sản hoặc rất khó khăn tồn tại trên thị trường.

Sự khác nhau giữa M&A:

– Mặc dù Mua bán và Sáp nhập thường được đề cập cùng nhau với thuật ngữ quốc tế phổ biến là “M&A” nhưng hai thuật ngữ Mua bán và Sáp nhập vẫn có sự khác biệt về bản chất.

– Khi một công ty mua lại hoặc thôn tính một công ty khác và đặt mình vào vị trí chủ sở hữu mới thì thương vụ đó được gọi là Mua bán. Trên góc pháp lý, công ty bị mua lại không còn tồn tại, bên mua đã “thâu tóm” bên bán và cổ phiếu của bên mua không bị ảnh hưởng.

– Theo nghĩa đen, Sáp nhập diễn ra khi hai doanh nghiệp, thường có cùng quy mô, đồng thuận hợp nhất lại thành một công ty mới thay vì hoạt động và sở hữu riêng lẻ. Loại hình này thường được gọi là “Sáp nhập ngang bằng”. Cổ phiếu của cả hai công ty sẽ ngừng giao dịch và cổ phiếu của công ty mới sẽ được phát hành.

Trường hợp Daimler-Benz và Chrysler là một ví dụ về Sáp nhập: hai hãng Sáp nhập và một công ty mới (pháp nhân mới) ra đời mang tên DaimlerChrysler.

– Tuy nhiên, trên thực tế, hình thức “Sáp nhập ngang bằng” không diễn ra thường xuyên do nhiều lý do. Một trong những lý do chính là việc truyền tải thông tin ra công chúng cần có lợi cho cả công ty bị mua và công ty mới sau khi Sáp nhập. Thông thường, một công ty mua một công ty khác và trong thỏa thuận đàm phán sẽ cho phép công ty bị mua tuyên bố với bên ngoài rằng, hoạt động này là “Sáp nhập ngang bằng” cho dù về bản chất là hoạt động Mua bán.

– Một thương vụ Mua bán cũng có thể được gọi là Sáp nhập khi cả hai bên đồng thuận liên kết cùng nhau vì lợi ích chung. Nhưng khi bên bị mua không không muốn bị “thâu tóm” thì sẽ được coi là một thương vụ Mua bán. Một thương vụ được coi là Mua bán hay Sáp nhập hoàn toàn phụ thuộc vào việc, thương vụ đó có được diễn ra một cách thân thiện giữa hai bên hay bị ép buộc thâu tóm nhau.

Xem thêm:

Các trường hợp Giải thể doanh nghiệp

Thủ tục giải thể công ty TNHH mới nhất

Thành Lập Công Ty Chế Biến Thực Phẩm

Cộng hưởng trong M&A

– Cộng hưởng là động cơ quan trọng và kì diệu nhất giải thích cho mọi thương vụ Mua bán hay Sáp nhập. Cộng hưởng sẽ cho phép hiệu quả và giá trị của doanh nghiệp mới (sau khi Sáp nhập) được nâng cao. Lợi ích mà các doanh nghiệp kỳ vọng sau mỗi thương vụ M&A bao gồm:

+ Giảm nhân viên: Thông thường, khi hai hay nhiều doanh nghiệp Sáp nhập lại đều có nhu cầu giảm việc làm, nhất là các công việc gián tiếp như: công việc văn phòng, tài chính kế toán hay marketing… Việc giảm thiểu vị trí công việc cũng đồng thời với đòi hỏi tăng năng suất lao động. Đây cũng là dịp tốt để các doanh nghiệp sa thải những vị trí làm việc kém hiệu quả.

+ Đạt được hiệu quả dựa vào quy mô: Một doanh nghiệp lớn sẽ có ưu thế hơn khi tiến hành giao dịch hoặc đàm phán với các đối tác. Mặt khác, quy mô lớn cũng giúp doanh nghiệp đó giảm thiểu được các chi phí phát sinh không cần thiết.

+ Trang bị công nghệ mới: Để duy trì lợi thế cạnh tranh, bản thân các công ty luôn cần sự đầu tư về kỹ thuật và công nghệ để vượt qua các đối thủ khác. Thông qua việc Mua bán hoặc Sáp nhập, các công ty có thể chuyển giao kỹ thuật và công nghệ cho nhau, từ đó, công ty mới có thể tận dụng công nghệ được chuyển giao nhằm tạo lợi thế cạnh tranh.

+ Tăng cường thị phần và danh tiếng trong ngành: Một trong những mục tiêu của Mua bán & Sáp nhập là nhằm mở rộng thị trường mới, tăng trưởng doanh thu và thu nhập. Sáp nhập cho phép mở rộng các kênh marketing và hệ thống phân phối. Bên cạnh đó, vị thế của công ty mới sau khi Sáp nhập sẽ tăng lên trong mắt cộng đồng đầu tư: công ty lớn hơn có lợi thế hơn và có khả năng tăng vốn dễ dàng hơn một công ty nhỏ.

+ Trên thực tế, sự cộng hưởng sẽ không tự đến nếu không có sự Mua bán & Sáp nhập. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, khi hai công ty tiến hành Sáp nhập lại có hiệu ứng ngược lại. Đó là “một cộng một lại nhỏ hơn hai”. Do đó, việc phân tích chính xác mức độ cộng hưởng trước khi tiến hành những thương vụ M&A rất quan trọng. Khá nhiều nhà quản lý doanh nghiệp đã cố tình vẽ ra bức tranh cộng hưởng để tiến hành các vụ M&A nhằm trục lợi từ việc định giá doanh nghiệp.

Định giá trong M&A

– Các nhà quản trị công ty khi muốn mua một công ty khác luôn đặt câu hỏi: Mua với mức giá bao nhiêu thì có lợi nhất? Do vậy, việc định giá một công ty để quyết định mua là một khâu quan trọng trong quá trình Mua bán & Sáp nhập doanh nghiệp. Thông thường, cả hai bên trong thương vụ Mua bán hay Sáp nhập đều có cách đánh giá khác nhau về giá trị công ty bị mua: bên bán có khuynh hướng định giá công ty của mình ở mức cao nhất có thể, trong khi bên mua sẽ cố gắng trả giá thấp nhất trong khả năng có thể.

– Để đưa ra một mức giá công bằng và được chấp nhận bởi cả hai bên, người ta đã đưa ra nhiều phương pháp phù hợp để định giá các công ty. Phương thức phổ biến nhất là nhìn vào các công ty có thể so sánh được trong cùng một ngành. Tuy nhiên, các nhà môi giới thường sử dụng nhiều công cụ khác nhau khi định giá công ty.

Một số phương pháp định giá:

– Tỷ suất P/E: Bên mua có thể so sánh mức P/E trung bình của cổ phiếu trong ngành để xác định mức chào mua một cách hợp lý;

– Tỷ suất Giá trị doanh nghiệp trên Doanh thu (EV/Sales): Với chỉ số này, bên mua so sánh chỉ số này với các doanh nghiệp khác trong ngành và sẽ chào giá ở một mức gấp một cơ số lần doanh thu;

– Chi phí thay thế: Trong một số trường hợp, Mua bán được dựa trên việc cân nhắc yếu tố chi phí để thiết lập một công ty từ đầu so với mua một công ty đang có sẵn. Thí dụ, giá trị công ty bao gồm toàn bộ tài sản cố định, trang thiết bị và đội ngũ nhân viên. Về lý thuyết, công ty đi mua có thể đàm phán mua lại công ty đang tồn tại với giá trị kể trên hoặc là thiết lập một công ty mới tương tự để cạnh tranh. Rõ ràng, để xây dựng một công ty mới sẽ mất một khoảng thời gian dài để tập hợp đội ngũ quản lý & nhân sự tốt, mua sắm tài sản và tìm kiếm khách hàng, chưa kể việc ra đời phải cạnh tranh với công ty đang tồn tại trên thị trường. Tuy nhiên, phương pháp này cũng khó đối với các ngành dịch vụ, nơi mà tài sản quan trọng nhất là con người và phương thức dựa trên ý tưởng là chính.

– Phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF): Đây là một công cụ định giá quan trọng trong Mua bán và Sáp nhập. Mục đích của DCF là xác định giá trị hiện tại của công ty dựa trên ước tính dòng tiền mặt trong tương lai. Dòng tiền mặt ước tính (được tính bằng công thức “Lợi nhuận + khấu hao – chi phí vốn – thay đổi vốn lưu thông”) được chiết khấu đến giá trị hiện tại có tính đến trọng số trung bình vốn của công ty (WACC). Tất nhiên, DCF cũng có những hạn chế nhất định nhưng rất ít có công cụ nào có thể cạnh tranh được với phương thức định giá này về mặt phương pháp luận.

Thứ Hai, 18 tháng 7, 2016

Hướng dẫn thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế

Việt Luật hướng dẫn thủ tục và nội dung liên quan đến việc thay đổi bổ sung nội dung đăng ký thuế uy tín và chuyên nghiệp nhất hiện nay, thực hiện thủ tục nhanh.
thong-tin-dang-ky-thue

1. Cơ sở pháp lý:
Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
2. Luật sư tư vấn:
Theo hướng dẫn tại thông tư 01/2013/TT-BKHĐT về đăng ký doanh nghiệp có hướng dẫn về vấn đề doanh nghiệp cần làm hồ sơ đăng ký trên cơ quan thuế bằng mẫu Phụ lục II-6 ban hành theo thông tư số 01/2013. Vậy nếu nơi doanh nghiệp bạn đang đặt trụ sở các ban ngành đã thực hiện chế độ 1 cửa liên thông thì bạn tiến hành gửi lên bộ phận 1 cửa tại phòng đăng ký kinh doanh, khi tiếp nhận hồ sơ của bạn phòng đăng ký kinh doanh sẽ chuyển hồ sơ thay đổi của bạn trên sở kế hoạch đầu từ cho cơ quan thuế quản lý.
Tuy nhiên nếu tại nơi bạn đặt trụ sở doanh nghiệp các ban ngành chưa thực hiện liên thông 1 cửa thì sau khi làm thay đổi tại sở kế hoạch đầu tư bạn sẽ tiến hành nộp mẫu 08-MST ban hành theo thông tư 156/2013/TT-BTC để báo cáo các thay đổi về thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp
Hotline tư vấn uy tín: 043 997 4288/ 0965 999 345
Tham khảo thêm thông tin :
Thủ tục đăng ký bảo hộ doanh nghiệp
Thủ tục đăng ký kinh doanh và giải thể doanh nghiệp

Những quy định liên quan đến thủ tục đăng ký slogan

Những hướng dẫn pháp lý về nội dung quy định về đăng ký slogan theo quy định của pháp luật Việt Nam cụ thể như sau:
dang-ky-slogan
Thủ tục đăng ký kinh doanh và giải thể doanh nghiệp
Đăng ký bảo hộ doanh nghiệp
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký slogan: Cục Sở hữu trí tuệ
Thời hạn giải quyết: 15 - 18 tháng kể từ ngày nộp đơn
Các bước thực hiện :
- Thẩm định hình thức: 01 – 02  tháng từ ngày nhận đơn
- Công bố đơn: 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ
- Thẩm định nội dung đơn: 08 - 12 tháng kể từ ngày công bố
Thành phần hồ sơ: 
- Tờ khai (02 bản theo mẫu)
- Giấy uỷ quyền (nếu nộp thông qua đại diện)
- Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn (nếu có)
- Tài liệu xác nhận quyền ưu tiên (đối với Người nộp đơn là người nước ngoài – nếu có)
-  Chứng từ nộp lệ phí
Dịch vụ tư vấn của Việt Luật: 
- Tra cứu và đánh giá khả năng bảo hộ cho slogan; Tư vấn cho khách hàng các phương án xử lý trong trường hợp slogan không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ
- Tư vấn phạm vị bảo hộ, phân nhóm
- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu
- Tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (slogan)
- Trả lời các thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ
- Làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Tư vấn về các vấn đề khác có liên quan như: vấn đề chủ sở hữu, vấn đề cho phép sử dụng slogan, bảo vệ slogan
- Tư vấn các vấn đề cần lưu ý sau khi được cấp văn bằng bảo hộ: nghĩa vụ phải sử dụng slogan, thủ tục gia hạn, các vấn đề liên quan đến thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký slogan
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345

Thứ Sáu, 4 tháng 9, 2015

Tư vấn thủ tục đăng ký kinh doanh và giải thể doanh nghiệp

Tư vấn thủ tục thành lập công ty , thủ tục liên quan đến giải thể doanh nghiệp, nội dung cụ thể gói dịch vụ của chúng tôi như sau :
tu-van-giai-the-doanh-nghiep

Thủ tục thành lập là sự khởi đầu của mọi doanh nghiệp khi bước vào thương trường. Sự khởi đầu thuận lợi sẽ hứa hẹn một tương lai tốt đẹp cho doanh nghiệp cũng như các cổ đông. Ngược lại, thủ tục giải thể là chấm dứt sự tồn tại về pháp lý và thực tế của một doanh nghiệp khi không còn đủ điều kiện tham gia thương trường. Khi hoàn thành thủ tục giải thể, doanh nghiệp cũng như các cổ đông sẽ được giải phóng khỏi mọi nghĩa vụ pháp lý và nghĩa vụ tài sản đã xác lập trước đó. Với mong muốn trở thành người bạn đồng và người bảo trợ pháp lý tin cậy của  doanh nghiệp từ lúc khởi nghiệp cho đến khi rút lui khỏi thương trường, Việt Luật sẵn sàng cung cấp cho khách hàng các dịch vụ pháp lý trọn gói về thủ tục thành lập, giải thể doanh nghiệp, bao gồm:
- Tư vấn lựa chọn loại hình, quy mô doanh nghiệp và mức vốn điều lệ
- Tư vấn về điều kiện, thủ tục thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh
- Tư vấn về ngành nghề kinh doanh
- Tư vấn soạn thảo hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
- Hỗ trợ nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số thuế, đăng ký sử dụng con dấu
- Tư vấn và hỗ trợ các vấn đề pháp lý trong quá trình triển khai hoạt động của doanh nghiệp hậu đăng ký kinh doanh
- Tư vấn điều kiện, trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp
- Tư vấn lập hồ sơ giải thể doanh nghiệp
- Tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện các thủ tục để tiến hành giải thể doanh nghiệp.
-Tư vấn và hỗ trợ xử lý các vấn đề pháp lý khác phát sinh trong quá trình tiến hành giải thể doanh nghiệp
Chi phí trọn gói :
Thành lập công ty : 1.500.000 VNĐ
Giải thể công ty : 1.500.000 VNĐ
Liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất ! Địa chỉ tư vấn Công ty tư vấn Việt Luật tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Đăng ký bảo hộ doanh nghiệp

Công ty tư vấn Việt Luật chuyên tư vấn đăng ký sở hữu trí tuệ cho các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu cần đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả trong đó có tác phẩm viết bao gồm: tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; Tác phẩm báo chí; Tác phẩm dịch .
bao-ho-ten-thuong-mai-cong-ty

Việt Luật cung cấp các dịch vụ tư vấn:
Chúng tôi tư vấn cho bạn toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến Bản quyền tác giả tác phẩm viết;
Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn Bảo hộ bản quyền tác phẩm viết;
Tư vấn cách đàm phán tiến hành việc chuyển nhượng, cho phép sử dụng, chuyển thể, sao chép tác phẩm;
Tư vấn cho bạn phương pháp viết nội dung tác phẩm viết.
Việt Luật tiến hành các hoạt động sau:
Đại diện trên Cục Bản quyền để nộp hồ sơ Đăng ký bản quyền tác phẩm viết;
Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời Cục Bản quyền;
Nhận kết quả là giấy chúng nhận Đăng ký bản quyền;
Giao cho khách hàng kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký bản quyền;
Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (nếu có).
Tài liệu khách hàng cần cung cấp
03 mẫu tác phẩm;
03 bản giải trình về nội dung tác phẩm (nếu cần);
Thông tin liên quan đến tác phẩm phẩm: Tên tác phẩm, đã công bố hay chưa công bố; thời gian công bố;
Ý tưởng của tác giả sáng tạo tác phẩm (nếu cần);
Bút danh của tác giả (nếu có);
Thông tin cụ thể về tác giả: Nơi thường trú, Số điện thoại, Email; Fax;
Giấy phép thành lập hợp pháp photo công chứng của tổ chức là chủ sở hữu tác phẩm (nếu có);
Giấy cam đoan của tác giả/ đồng tác giả (theo hướng dẫn của Việt Luật ).
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777